Thuyết Minh Kỹ Thuật Nâng Cấp Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Thủy Sản

THUYẾT MINH KỸ THUẬT1 CƠ SỞ THIẾT KẾ: 1.1 Lƣu lƣợng nƣớc thải a.  Nguồn phát sinh: Nguồn phát sinh nước ...

THUYẾT MINH KỸ THUẬT

1 CƠ SỞ THIẾT KẾ:

 

1.1 Lƣu lƣợng nƣớc thải

 

a.  Nguồn phát sinh:

 

Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu từ nước thải nhà ăn, nước thải sinh hoạt (tắm rửa, giặt giũ,…) và nước thải từ quá trình chế biến thủy sản.

b.  Lƣu lƣợng nƣớc thải:

 

Tổng lưu lượng thải từ quá trình sản xuất trong một ngày là thông số rất quan trọng để tính toán thiết kế công suất hệ thống xử lý nước thải.

Theo hồ sơ chủ đầu tư cung cấp, lưu lượng nước thải được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1 Lưu lượng nước thải:

 

TT

MÔ TẢ

ĐƠN VỊ

KẾT QUẢ

1

Tổng lưu lượng nước trong 1 ngày

m³/ngày

40

2

Lưu lượng nước thải trung bình trong 1h

m³/h

1,67

 

 

1.2 Đặc tính nƣớc thải đầu vào:

 

 

STT

 

CHỈ TIÊU

 

ĐƠN VỊ

 

KẾT QUẢ

1

pH

-

7,04

2

SS

mg/l

250

3

COD

mg/l

2.200

4

BOD5

mg/l

1.300

5

Nitơ tổng

mg/l

138

6

Dầu tổng

mg/l

8,65

7

Coliforms

MPN/100ml

43.104

 

 

1.3 Chất lƣợng nƣớc thải sau xử lý

 

Theo yêu cầu của Sở Tài Nguyên & Môi Trường Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và yêu cầu của Quý Công ty, nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 11:2008/BTNMT, cột B mới được xả ra nguồn tiếp nhận.

page-3

 

 

 

b.       Thuyết minh công nghệ xử lý

 

Nước thải từ hoạt động sản xuất của nhà máy được dẫn vào Mương thu nước (hiện hữu) có đặt  Song  chắn  rá c  thô  (hiện hữu), nhằm giữ lại các chất thải rắn có trong nước thải, tránh các sự cố về máy bơm (nghẹt bơm, gãy cánh bơm…) đồng thời làm giảm 5% lượng SS và 5% lượng COD. Các chất thải rắn bị giữ lại tại song chắn rác được lấy định kỳ để tái sử dụng (bán cho các nhà máy chế biến bột cá) hoặc đổ bỏ.

 

Nước thải sau khi qua bể điều hòa được  bơ m  chìm  PW101-A/B bơm lên Thiết bị phản ứng – EQ101 đồng thời hóa chất PAC được  bơ m  hóa  chất  PC0 1  châm vào và hóa chất polyme được  bơ m  hóa  chất  PC02  châm vào nhằm đẩy nhanh quá trình phản ứng keo tụ tạo bông. Sau đó, nước thải tự chảy qua Bể lắng I – T201 nhằm lắng lại các bông bùn sau phản ứng hóa lý, phân nước trong bên trên bể lắng được thu gom nhờ vào hệ thống máng răng cưa, bùn nổi được tách ra nhờ tấm chắn bọt. Sau khi qua Bể lắng I – T201, nước thải sẽ tự chảy qua Bể Điều hòa – T301. Tại đây, nước thải sinh hoạt tự hầm tự hoại cũng được thu gom và đưa vào Bể. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ của các chất có trong 02 thành phần nước thải: nước thải sản xuất, chế biến thủy sản và nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy.

 

Máy thổi khí cấp khí cho bể điều hòa giúp tạo sự xáo trộn nước thải được đều hơn. Các chất khử trùng, chất dễ bay hơi có trong thành phần nước sản xuất sẽ được khử 1 phần. Từ bể Điều hòa, nước thải sẽ được  bơ m P W02 A/B  bơm qua Bể kỵ khí UASB – T401.

 

Với ưu điểm không sử dụng ôxy, bể kỵ khí UASB có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao. Nước thải trong Bể sẽ tiếp xúc với lớp bùn kỵ khí và toàn bộ các quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này, bao gồm quá trình thủy phân - acid hóa -

acetate  hóa  và  tạo  thành  khí  methane,  cũng  như  các  sản  phẩm  cuối  cùng  khác. Tuy nhiên, nước thải sau khi qua UASB, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải còn cao hơn tiêu chuẩn cho phép nên sẽ được xử lý sinh học tiếp theo là Bể ASP (1 + 2) – T501, 502 và Bể Aerotank – T601. Hàm lượng N tổng trong nước thải giảm xuống mức cho phép.

Quá trình chuyển hóa N hữu cơ trong nước thải dưới dạng amoni thành nitơ tự do được chia thành 02 giai đoạn:

 

1. Quá trình Nitrification:

NH4+ + 2O2                   NO3- + 2H+ +H2O

2. Quá trình Denitrification:


NH4+       O2 NO2-      O2 NO3-                      N2

 

Bên cạnh đó, trong môi trường hiếu khí (oxic) vi khuẩn hấp phụ phospho, nitơ cao hơn mức bình thường, phospho và nitơ lúc này không những chỉ cần cho việc tổng hợp, duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng mà còn được vi khuẩn chứa thêm một lượng dư vào trong tế bào để sử dụng ở các giai đoạn hoạt động tiếp sau.

 

Nước thải sau khi ra khỏi bể hiếu khí sẽ chảy tràn qua Bể lắng – T701. Tại đây, xảy ra quá  trình  lắng  tách  pha  và  giữ  lại  phần  bùn  (vi  sinh  vật).  Phần  bùn  lắng  này chủ yếu là vi sinh vật trôi ra từ bể Aerotank. Phần bùn sau khi lắng được các  Bơ m  bùn  PS01 bơm bùn tuần hoàn về bể hiếu khí nhằm duy trì nồng độ vi sinh cho vi sinh vật hoạt động. Phần bùn dư sẽ được bơm về Bể chứa bùn – TS01 nhằm làm giảm độ ẩm của bùn thải.

 

Sau đó, nước thải được dẫn qua Bể khử trùng – T801, dung dịch hóa chất khử trùng (dung dịch NaOCl 10%) được bơm định lượng – PC03 châm vào thiết bị khử trùng nhằm xử lý triệt để các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform,…

 

Nước thải sau khi khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 11:2008/BTNMT, cột B, được phép xả ra nguồn tiếp nhận.

 

BẢNG VẼ THIẾT KẾ

 

 

 

Chuyên mục: 
9 star 35 đánh giá
Bài viết liên quan
 

Tư Vấn Khách Hàng

0903034381

0918755356

0839118552
 

http://www.xaydungduan.com.vn/images/Banner_PA.png

 

Lập dự án, Tư vấn dự án, Lập dự án đầu tư Thảo Nguyên Xanh


 

du-an-khu-biet-thu-cao-capdu-an-xay-dung-nha-may-gach-tuyneldu-an-trang-trai-chan-nuoidu-an-khach-sandu_an_nha_may_san_xuat_godu_an_khu_chung_cu_667116331du_an_trang_trai_chan_nuoi_heo_2125422295du_an_nha_may_so_che_thanh_long_253974646biangoai_1264065893

Thảo Nguyên Xanh LOGO

 

Thảo Nguyên Xanh LOGO



Viec Lam Ban Thoi Gian Sinh Vien